Hiển thị các bài đăng có nhãn Chia sẻ phương pháp học tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Chia sẻ phương pháp học tiếng anh. Hiển thị tất cả bài đăng

Những cách nói của câu I like it

14 cách nói khác của câu I like it

1. I'm into it: sử dụng khi bạn hứng thú với một hoạt động nào đó.
Example: Kelly is into yoga these days. (Kelly rất hứng thú với yoga dạo gần đây.)

2. I'm keen on it: khi bạn hứng thú với cái gì đó và muốn học/ hiểu thêm về nó.
Example : Little Mary is keen on learning French. (Mary bé nhỏ muốn học tiếng Pháp.)

3. I'm fond of it: bạn đã thích điều gì đó từ rất lâu, hoặc có mối tình cảm đặc biệt với nó.
Example: William is very fond of his pet dog. (William rất gắn bó với chú chó cưng của cậu ấy.)

4. It appeals to me: nghe có vẻ hay
Example: Settling in England appeals to me. (Tôi thấy định cư ở Anh nghe có vẻ hay đấy.)

5. It goes down well: những người khác thích những gì bạn làm.
Example: The presentation went down well with the board of directors. (Bài thuyết trình có vẻ đã chiếm được cảm tình của hội đồng giám đốc.)

6. It's to my liking: một cách trang trọng để nói "I like it."
Example: The tea is to my liking. It's perfect. (Tôi rất thích trà. Nó thực sự hoàn hảo.)

những cách nói khác của câu I like it

7. I'm partial to: bạn rất thích cái gì đó, nó luôn là sở thích của bạn.
Example: Even though I'm on a diet; I'm partial to a piece of chocolate cake. (Mặc dù tôi đang ăn kiêng, tôi không thể cưỡng lại được với bánh sô cô la.)

8. I'm crazy/mad/passionate about: bạn thực sự/ đặc biệt thích cái gì đó.
Example: Richard is crazy about Rock music. (Richard mê đắm nhạc rock.)

9. I'm attached to: bạn thực sự gắn bó với điều gì và không muốn mất nó.
Example: I'm attached to my mobile phone. I always have it with me. (Tôi rất gắn bó với điện thoại di động của mình. Lúc nào tôi cũng mang nó bên mình.)

10. I'm addicted to: say mê, nghiện - bạn rất thích cái gì đó và bạn không thể kiểm soát bản thân trước nó (thường được sử dụng với những thói quen xấu)
Example: John is addicted to smoking and can't break it. (John nghiện hút thuốc và không thể thoát khỏi nó.)

11. I've grown to like it: bắt đầu thích cái gì đó (dù trước đó bạn không thích)
Example: I've grown to like eating cauliflower. (Tôi bắt đầu thích ăn súp lơ.)

cách nói khác của câu I like it

12. I can't get enough of: bạn rất thích cái gì đó, không bao giờ thấy đủ
Example: Peter can't get enough of his new I­pad. (Peter không bao giờ cảm thấy đủ với cái Ipad mới của anh ấy.)

13. I've got a soft spot for: bạn thích ai đó hơn những người khác
Example: My father has got a soft sport for my younger sister. (Bố tôi luôn có chút mềm lòng với em gái của tôi.)

14. I fancy him/her: bạn nghĩ ai đó rất đẹp trai/ xinh đẹp.
Example: Rachael fancies Brad Pitt. She finds him extremely good looking. (Rachael say mê Brad Pitt. Cô ấy thấy anh ấy cực kỳ bảnh trai.)

Xem thêm:
1. Cha nào con nấy
Like father like son
2. Ăn miếng trả miếng
Tit for tat
3. Càng đông càng vui
The more the merrier
4. Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm
When the cat is away, the mice will play


5. Chứng nào tật nấy
Who drinks will drink again
6. Nói trước bước không qua
Don’t count your chickens before they hatch
7. Chở củi về rừng
To carry coals to Newcastle
8. Dục tốc bất đạt
Haste makes waste
9. Cùi không sợ lở
If you sell your cow, you will sell her milk too
10. Không vào hang cọp sao bắt được cọp con
Neck or nothing
11. Ở hiền gặp lành
A good turn
deserves another
12. Sai một ly đi một dặm
A miss is as good as a mile
13. Thắng làm vua thua làm giặc
Losers are always in the wrong
14. Một nụ cười bằng mười than thuốc bổ
Laughing is the best medicine
15. Miệng hùm gan sứa
If you can’t bite, never show your teeth
16. Tình yêu là mù quáng
Love is blind
17. Không có lửa sao có khói
Where there’s smoke, there’s fire
18. Việc gì qua rồi hãy cho qua
Let bygones be bygones
19. Gieo gió ắt gặp bảo
We reap what we sow
20. Nhất cửa lưỡng tiện
To kill two birds with one stone
21. Thuốc đắng dã tật
Bitter pills may have blessed effects
22. Chết vinh còn hơn sống nhục
Better die on your feet than live on your knees
23. Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết
United we stand, divided we fall
24. Đồng thanh tương ứng, đồng khí tương cầu
Birds have the same feather stick together
25. Có công mài sắt có ngày nên kim
Practice makes perfect
26. Đừng bao giờ bỏ cuộc
Never say die up man try
27. Uống nước nhớ nguồn
When you eat a fruit, think of the man who planted the tree
28. Chớ thấy sáng loáng mà tưởng là vàng
All that glitters is not gold



29. Việc gì làm được hôm nay chớ để ngày mai
Never put off tomorrow what you can do today
30. Thả con tép bắt con tôm
To set a sprat to catch a mackerel
31. Thà trễ còn hơn không
Better late than never
32. Đi một ngày đàng học một sàng khôn
Travel broadens the mind
33. Không hơn không kém
No more no less
34. Được ăn cả ngã về không
Sink or swim
35. Được đồng nào hay đồng đó
To live from hand to mouth
36. Được voi đòi tiên
To give him an inch, he will take a yard
37. Được cái này thì mất cái kia
You can’t have it both ways
38. Trai khôn vì vợ, gái ngoan vì chồng
A good wife makes a good husband
39. Nhìn việc biết người
A man is known by the company he keeps
40. Mua danh ba vạn bánh danh ba đồng
A good name is sooner lost than won
41. Tốt danh hơn tốt áo
A good name is better than riches
42. Nhân hiền tại mạo
A good face is a letter of recommendation
43. Đầu xuôi đuôi lọt
A good beginning makes a good ending
44. Vàng thật không sợ lửa
A clean hand needs no washing
45. Thất bại là mẹ thành công
The failure is the mother of success
46. Chạy trời không khỏi nắng
The die is cast
47. Chết là hết
Death pays all debts
48. Xanh vỏ đỏ lòng
A black hen lays a white egg
49. Thời gian sẽ làm lành mọi vết thương
Time cure all pains
50. Có tiền mua tiên cũng được
Money talks
51. Họa vô đơn chí
Misfortunes never come alone.
52. Cây ngay không sợ chết đứng
A clean hand wants no washing.
53. Tiền là một người đầy tớ đặc lực nhưng là một ông chủ tồi
Money is a good servant but a bad master
54. Trẻ mãi không già
As ageless as the sun
55. Giống nhau như 2 giọt nước
As alike as two peas
56. Xưa như quả đất
As accient as the sun
57. Khi nào có dịp
As and when
58. Đen như mực
As black as coal
59. Không tệ như mọi người nghĩ
To be not as black as it is painted
60. Rõ như ban ngày
As clear as daylight
61. Ép dầu ép mỡ ai nỡ ép duyên
Love can’t be forced
62. Sau cơn mưa trời lại sáng
After rain comes fair weather
63. Thua keo này ta bày keo khác
Better luck next time

Nguồn: Internet
Xem thêm:
8 Thành Ngữ Tiếng Anh Về Tiền Bạc
20 Câu Danh Ngôn Tiếng Anh Về Tình Yêu Hay Nhất
1. Let my deep blessing always. Surround magnificent travel of your life. I hope in years to come you will have a good health and plain sailing.
Hãy để những lời chúc sâu lắng của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn. Tôi hy vọng trong năm tới bạn luôn khỏe mạnh và thuận buồm xuôi gió trong công việc.

2. This present is not valuable itself, but it is a souvenir hereto, it brings all most my warm sentiment. Happy birthday to you.
Món quà này riêng nó chẳng có ý nghĩa gì cả, nhưng đó là vật kỉ niệm anh muốn gửi tặng em với tất cả những tình cảm tha thiết nhất. Sinh nhật vui vẻ em nhé.

3. Wishing you a happy birthday. Praying you luckily.
Chúc em một sinh nhật thật nhiều ý nghĩa và hạnh phúc . Cầu mong mọi điều may mắn sẽ đến với em.


4. With each year I love you more and more. Happy birthday sweet love!
Cứ mỗi năm anh lại yêu em nhiều và nhiều hơn nữa. Chức mừng sinh nhật em yêu!

5. Wishing you birthday far from house but still happy. Try to see to future.
Chúc em một sinh nhật xa nhà nhưng vẫn hạnh phúc . Hãy cố gắng hướng tới tương lai.

6. Send you my beautiful wishes that are as sweet as a flower to be your companion till the end of the world. Happy birthday to you!
Gửi đến em những lời chúc tốt đẹp nhất, ngọt ngào như những bông hoa này, vì em đã cùng anh đi đến tận cùng thế giới. Chúc em sinh nhật hạnh phúc !

7. Dear Mom.
Warm wishes on your birthday, I wish that I could be there to celebrate it with you, but that is impossible. I send you along with my love and affection. I’m also sending a little gift. I hope you like it. Take care!
Mẹ yêu dấu!
Con xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhân sinh nhật của mẹ. Con ước gì mình có thể có mặt ở đấy chia vui cùng mẹ nhưng con không thể. Con gửi cùng món quà nhỏ này là tình yêu và lòng kính mến của 
con. Con hy vọng mẹ sẽ thích món quà đó. Mẹ hãy giữ gìn sức khỏe mẹ nhé. Con trai của mẹ.

8. Darling! On occasion of your birthday, wish you more success. Hoping that you will love me forever as the same as the first time and you are always beside me.
Anh yêu! Sinh nhật anh, em chúc anh gặt hái nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như ngày đầu và luôn ở bên em.

9. On occasion of your 20th birthday, wish you be younger, beautiful and happier. The best wishes including the luck and the best happiness will come to you in the new age.
Nhân dịp sinh nhật lần thứ 20 của em, chúc em luôn tươi khỏe, trẻ đẹp. Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với em trong tuổi mới.

10. It’s a nice feeling when you know that someone likes you, someone thinks about you, someone needs you, but it feels much better when you know that someone never ever forgets your birthday.
“HAPPY BIRTHDAY”.
Bạn sẽ cảm thấy rất ấm áp khi biết rằng có ai đó thích bạn, ai đó nghĩ đến bạn, ai đó cần bạn; nhưng bạn sẽ còn cảm thấy ấm áp hơn khi biết rằng có ai đó chưa từng bao giờ quên ngày sinh nhật của bạn.
Chúc mừng sinh nhật!

11. A smile is a curve that sets everything straight and wipes wrinkle away. Hope you share a lots and receive a lots. Happy Birthday …
Nụ cười là một đường cong mà có thể làm cho mọi thứ đều trở nên thẳng tắp, và xóa đi những vết nhăn. Hy vọng rằng bạn sẽ chia sẻ thật nhiều và nhận được nhiều. Chúc mừng sinh nhật…

12. Every candle on your cake is another year I’ve been lucky to know you, girl! Happy Birthday to a wonderful friend.
Mỗi một ngọn nến trên chiếc bánh của bạn là một năm tôi được may mắn khi biết bạn! Chúc mừng sinh nhật một người bạn tuyệt vời.

13. Just want to tell you that you’re special, and to wish you all the joys of a wonderful birthday!
Mình rất muốn nói với bạn rằng bạn là một người rất đặc biệt, và chúc bạn tất cả những gì tuyệt vời nhất trong ngày sinh nhật.

14. Friend is someone who reaches for your hand and touches your heart. Hope your special day is bright and beautiful, just like you!
Người bạn là một người nắm tay bạn và chạm đến trái tim của bạn. Hy vọng rằng ngày đặc biệt của bạn sẽ tươi sáng và rạng rỡ, như chính bạn vậy

15. On such a day like your birthday, may you be in arm with a truly happy day bringing fulfillment of your favorite hope your brightest promise.
Trong ngày sinh nhật tốt đẹp này, chúc bạn những ngày thực sự hạnh phúc trong tầm tay của bạn. Và chúc cho những ước mơ rực rỡ nhất của bạn đều có thể thực hiện được.

Nguồn: Internet
Xem thêm:
Tổng Hợp Những Lời Chúc Hay Và Ý Nghĩa Bằng Tiếng Anh Cho Ngày Quốc Tế Phụ Nữ
Các Mẫu Câu Giao Tiếp Tiếng Anh Tại Phòng Khám Bác Sĩ
Bên cạnh những lời chúc 8/3 bằng tiếng Việt chúng ta cũng có thể gửi những lời chúc 8/3 bằng tiếng Anh tới bạn bè, các chị, các mẹ, các cô... nhân ngày Quốc tế Phụ nữ. Hãy cùng blog tìm hiểu xem có những mẫu lời chúc nào hay nhất, ý nghĩa nhất nhé !

Nhân dịp ngày quốc tế phụ nữ 8/3 mình xin chúc tất cả các chị em phụ nữ có được một ngày lễ tràn đầy hạnh phúc và sự ngọt ngào bên cạnh người thân. Bạn hãy gửi những lời chúc tốt đẹp nhất tới mẹ, chị, cô, gì, người yêu, giáo viên của mình và nếu họ có am hiểu tiếng anh bạn đừng ngần ngại, hãy gửi ngay lời chúc bằng tiếng anh để tạo sự khác biệt nhé.


Ngày quốc tế phụ nữ 8/3 là ngày của tất cả phụ nữ trên thế giới, nếu bạn có giáo viên, chị hay mẹ đang sử dụng ngôn ngữ tiếng anh? vậy tại sao bạn lại không gửi những lời chúc 8/3 bằng tiếng Anh ý nghĩa cho ngày quốc tế phụ nữ đến họ.

Lời chúc 8/3 bằng tiếng anh dành cho người yêu

1. No matter from which angle. I look at you . You appear to be an angel and Women’s Day is the perfect to say: I am so lucky to have you in my life. – Bất cứ khi nào trong mắt anh, em cũng như một thiên thần và ngày Quốc tế phụ nữ là dịp hoàn hảo để anh có thể nói rằng: Anh thật vô cùng may mắn khi có em trong cuộc đời!
2. Side by side or miles apart, you are always on my mind and close to my heart! – Dù chúng ta gần hay xa cách, em vẫn luôn xuất hiện trong tâm trí anh, ngay cạnh trái tim anh
3. Just wanted to thank you from bottom of my heart for all things you do! Happy Womens Day! – Anh muốn cảm ơn em từ tận đáy lòng vì tất cả những điều em đã làm cho anh. Chúc em ngày 8/3 hạnh phúc!
4. Sending you wishes to say you blossom up the world around me! Happy Women’s Day! – Gửi em những lời chúc tốt đẹp nhất để nói rằng em đã làm rực rỡ thế giới xung quanh anh như thế nào. Chúc em ngày 8/3 hạnh phúc!


5. Happy Women’s Day to the one who has stolen my heart! – Chúc người đã đánh cắp trái tim tôi một ngày 8/3 thật hạnh phúc.
6. Every moment with you is…Magical! I love you! – Mọi khoảnh khắc ở bên em đều như phép màu. Anh yêu em.
7.Across the miles… comes this wish from me to say… You are special!

(Qua nhiều dặm đường ... là những lời tôi muốn dành cho bạn: Bạn là một người đặc biệt!)

8. A beatiful women, a great friend and a wonderful mother. You are all this to me and much more… I feel so lucky and pround to have a mom like you.

(Một phụ nữ xinh đẹp, một người bạn tuyệt vời và một người mẹ tuyệt vời. Với con mẹ là tất cả và hơn thế nữa... Con cảm thấy may mắn và tự hào vì có một người mẹ như mẹ.)

9. I make this to give it to the most special woman in my life. Love you mom!

(Con làm nó để dành tặng cho người phụ nữ tuyệt vời nhất trong cuộc đời con. Con yêu mẹ!)

10. Every Home,Every Heart, Every Feeling,Every Moment Of happiness is incomplete without you, Only you can complete this world. Happy Women’s Day!

(Mỗi gia đình, mỗi trái tim, mỗi cảm xúc, mỗi thời khắc hạnh phúc sẽ chẳng thể hoàn hảo nếu thiếu mẹ. Chỉ có mẹ mới có thể biến thế giới của con trở nên hoàn thiện. Chúc mẹ ngày 8/3 vui vẻ!)

11. Sending across these lonely flowers, to say: I care for you and anytime you need me, I’ll always be there for you!

(Gửi lời nhắn của tôi qua những đoá hoa rằng: tôi quan tâm tới bạn và bất cứ khi nào bạn cần tôi, tôi sẽ luôn ở đó để giúp bạn!)

12. On this special day, celebrate life. Take a break from your busy schedule. Let your hair down, have fun and do what your heart says. Coz today is your day. Have a great Women’s Day!

(Nhân ngày đặc biệt này, sống cho thoả thích đi. Hãy giành một chút thời gian từ lịch trình bận rộn của bạn. Buông xoã mái tóc của bạn, vui chơi và làm những gì trái tim bạn mách bảo. Bởi vì hôm nay là ngày của bạn. Ngày của một phụ nữ tuyệt vời!)

13. Wishing you a day that’s just like you… really special!

(Chúc bạn một ngày giống như bạn vậy... vô cùng đặc biệt!)

14. A sister is someone, who is sweet and supportive, kind and loving, cheerful and inspring, a friend and my all time laughter. Sis, you mean so much more than words can say… I love you just gathered some fresh flowers to say “Hello” and to wish you a day as bright and cheerful as you are.

(Một người chị, ngọt ngào và tốt bụng, vui vẻ và yêu thương, luôn luôn giúp đỡ em, một người bạn và luôn luôn làm em cười. Chị của em, chị có ý nghĩa nhiều hơn những lời em có thể nói ... Em yêu chị! Em vừa gom những đoá hoa tươi lại để nói "Xin chào" và chúc chị một ngày tươi sáng và vui vẻ như chị đang có!)

Nguồn: Internet
Xem thêm:
Tổng Hợp Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tình Yêu Cực Lãng Mạn
10 Câu Hay Để Khen Ngợi Trong Tiếng Anh
I'd like to see a doctor - tôi muốn gặp bác sĩ
do you have an appointment? - anh/chị có lịch hẹn trước không?
is it urgent?-có khẩn cấp không?
I'd like to make an appointment to see Dr ... - tôi muốn hẹn gặp bác sĩ …
do you have private medical insurance? - anh/chị có bảo hiểm y tế cá nhân không?
please take a seat - xin mời ngồi
the doctor's ready to see you now - bác sĩ có thể khám cho anh/chị bây giờ
Discussing symptoms - Bàn về các triệu chứng
how can I help you? - tôi có thể giúp gì được anh/chị?
what's the problem? - anh/chị có vấn đề gì?


what are your symptoms? - anh/chị có triệu chứng gì?
I've got a ... - tôi bị …
temperature - sốt
sore throat - viêm họng
headache - đau đầu
rash - phát ban
I've been feeling sick - gần đây tôi cảm thấy mệt
I've been having headaches - gần đây tôi bị đau đầu
I'm very congested - tôi bị sung huyết
my joints are aching - các khớp của tôi rất đau
I've got diarrhoea - tôi bị tiêu chảy
I've got a lump - tôi bị u lồi
I've got a swollen ... … - của tôi bị sưng
I'm in a lot of pain - tôi đau lắm
I've got a pain in my ... - tôi bị đau ở …
I think I've pulled a muscle in my leg - tôi nghĩ tôi bị sái chân cho căng cơ
I'm ... - tôi bị ...
asthmatic - hen
diabetic - tiểu đường
epileptic - động kinh
I'm having difficulty breathing - tôi đang bị khó thở
I've got very little energy - tôi đang bị yếu sức
I've been feeling very tired - dạo này tôi cảm thấy rất mệt
I've been feeling depressed - dạo này tôi cảm thấy rất chán nản
I've been having difficulty - sleeping dạo này tôi bị khó ngủ
how long have you been feeling like this? - anh/chị đã cảm thấy như thế bao lâu rồi?
how have you been feeling generally? - nhìn chúng anh/chị cảm thấy thế nào?
is there any possibility you might be pregnant? - liệu có phải chị đang có thai không?
I think I might be pregnant - tôi nghĩ tôi có thể đang có thai
do you have any allergies? - anh/chị có bị dị ứng không?
I'm allergic to antibiotics - tôi bị dị ứng với thuốc kháng sinh
are you on any sort of medication? - anh/chị có đang uống thuốc gì không?
I need a sick note - tôi cần giấy chứng nhận ốm
can I have a look? - để tôi khám xem
where does it hurt? - anh/chị bị đau chỗ nào?
it hurts here tôi - đau ở đây
does it hurt when I press here? - anh/chị có thấy đau khi tôi ấn vào đây không?
I'm going to take your ... - tôi sẽ đo ... của chị/anh
blood pressure - huyết áp
temperature - nhiệt độ
pulse - nhịp tim
could you roll up your sleeve? - anh/chị kéo tay áo lên đi!
your blood pressure's ... - huyết áp của anh/chị ...
quite low - hơi thấp
normal - bình thường
rather high - hơi cao
very high - rất cao
open your mouth, please - hãy há miệng ra
cough, please - hãy ho đi
Treatments and advice - Điều trị và lời khuyên
you're going to need a few stiches - anh/chị cần vài mũi khâu
I'm going to give you an injection - tôi sẽ tiêm cho anh/chị
we need to take a ... - chúng tôi cần lấy ...
urine sample - mẫu nước tiểu
blood sample - mẫu máu
you need to have a blood test - anh/chị cần thử máu
I'm going to prescribe you some antibiotics - tôi sẽ kê đơn cho anh/chị ít thuốc kháng sinh
take two of these pills three times a day - uống ngày ba lần, mỗi lần hai viên
take this prescription to the chemist - hãy mang đơn thuốc này ra hàng thuốc
do you smoke? - anh/chị có hút thuốc không?
you should stop smoking - anh/chị nên bỏ thuốc
how much alcohol do you drink a week? - một tuần anh/chị uống bao nhiêu bia rượu?
you should cut down on your drinking - anh/chị nên giảm bia rượu
you need to try and lose some weight - anh/chị nên cố gắng giảm thêm vài cân nữa
I want to send you for an x-ray - tôi muốn giới thiệu anh/chị đi chụp phim x-quang
I want you to see a specialist - tôi muốn anh/chị đi gặp chuyên gia

Nguồn: Internet
Xem thêm:
8 Thành Ngữ Tiếng Anh Về Tiền Bạc
Học Các Cụm Từ Tiếng Anh Với 'MAKE'
I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you.

(Anh từng nghĩ giấc mơ không bao giờ trở thành sự thật nhưng ý nghĩ đó đã thay đổi nhanh chóng kể từ khoảnh khắc anh nhìn thấy em.)
There are 12 months a year…30 days a month…7 days a week…24 hours a day…60 minutes an hour…but only one like you in a lifetime.

(Một năm có 12 tháng, một tháng có 30 ngày, một tuần có 7 ngày, một ngày có 24 giờ, một giờ có 60 phút … nhưng trong đời anh thì chỉ có duy nhất mình em thôi.)
There is something about you… Maybe it’s the way you smile, the way you say things, the way you walk, talk, breathe. I don’t know… Something about you. Makes me go crazy over you. Your thoughts bring me moment of joys and your words make me visit a world I’ve never visited before .

(Có một cái gì đó ở em … Có thể là cách em cười, cách em nói chuyện, cách em đi, nói, thở. Anh không biết… Có một cái gì đó ở em. Khiến anh phát điên lên vì em. Những ý nghĩ của em đem đến cho anh khoảnh khắc vui tươi, những lời nói của em đưa anh đến thăm một thế giới mà anh chưa từng đến trước đó.)


If I could change the alphabet, I would put U and I together!

(Nếu anh có thể thay đổi thứ tự trong bảng chữ cái, anh sẽ đặt chữ I (Anh) cạnh chữ U (Em).)

Every time I follow my heart, it leads me straight to you. You see…my heart just want to be close to yours.

(Mỗi lần anh hành động theo trái tim mình, nó dẫn thẳng tới em. Em thấy đó …, trái tim anh chỉ muốn gần trái tim em thôi.)

My world becomes heavenly when I spend those magical moments with you.

(Thế giới của anh trở thành thiên đường khi anh có những khoảnh khắc kì diệu bên em.)

By miles, you are far from me. By thoughts, you are close to me. By hearts, you are in me.

(Về mặt khoảng cách, em đang ở xa anh. Về ý nghĩ, em đang rất gần anh. Còn về tình cảm thì trái tim em đã ở trong anh rồi.)

There is night so we can appreciate day, sorrow so we can appreciate joy, evil so we can appreciate good, you so I can appreciate love.

(Có đêm tối để chúng ta trân trọng ban ngày, có nỗi mất mát để chúng ta trân trọng niềm vui, có tội ác để chúng ta trân trọng cái thiện và có em để anh trân trọng tình yêu.)

You look great today. How did I know? Because you look great everyday.

(Hôm nay trông em thật tuyệt. Tại sao anh biết ư? Vì ngày nào em cũng rất tuyệt mà.)

What is love? Those who don”t like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don”t have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you.

(Tình yêu là gì? Những người mà không thích yêu thì họ gọi đó là trách nhiệm, những người mà đùa giỡn với nói gọi là trò chơi, những người mà không có được nó thì gọi là giấc mơ, những người mà hiểu nó thì gọi là duyên số. Còn anh, anh gọi tình yêu là em.)

The spaces between our fingers were created so that another person’’s fingers could fill them in. Hope you”ll find your dream hand to hold you forever.

(Khoảng cách giữa các ngón tay được tạo ra để mà có những ngón tay của một người khác lấp lại. Hi vọng rằng em sẽ tìm thấy bàn tay mơ ước để xiết chặt em mãi mãi.)

Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there’’s one thing I love about it. It connects me to you!

(Điện thoại di động có thể đôi lúc làm cho em thấy khó chịu. Thỉnh thoảng em luôn phải tải nó, sạc pin cho nó. Bộ nhớ đầy ắp đến nỗi nhận tin nhắn chậm hơn. Nhưng có một điều anh cảm thấy yêu thích là nó kết nối anh với em.)

I wish I’d be a tear in your eye to roll down your cheek and end up with your lips but I never wish you”d be a tear in my eye for I would lose you every time I cry.

(Anh ước gì mình là giọt nước mắt lăn trên má em và đọng lại ở môi em nhưng anh chưa bao giờ ước em là giọt nước mắt của anh nếu anh khóc, bởi vì anh sẽ mất em.)

I always think of you, but I always fail to know the reason why. Is there something else I should know about you? But there is one thing that I know is true. That life will always be sad without you.

(Anh lúc nào cũng nghĩ về em, nhưng anh không lúc nào giải thích được tại sao lại thế? Còn gì anh nên bết về em nữa nhỉ? Nhưng có một điều mà anh biết là đúng. Đó là cuộc sống hẳn sẽ rất buồn nếu thiếu em.)

If someone would ask me what a beautiful life means, I would lean my head on your shoulder and hold you close to me and answer with a smile: “Like this!”

(Nếu ai đó hỏi anh cuộc sống tươi đẹp nghĩa là gì. Anh sẽ dựa vào vai em, ôm em thật chặt và nói: Như thế này đó!”)

I hate when you smile at me because you make me crazy about you. I hate when you talk to me because you make me run out of words. I hate you when I see you because you make me love you more.

(Anh ghét em cười vì em làm anh điên lên. Anh ghét em nói vì em làm anh lạc mất ngôn từ. Anh ghét em khi anh nhìn thấy em bởi vì em làm anh càng yêu em hơn.)

Every time I hear my text tone, I always hope one of them is from you. My cell phone may have limited memory space but my heart has unlimited space for someone like you.

(Mỗi lần anh nghe thấy chuông báo tin nhắn, anh đều hi vọng một trong những tin nhắn đó là của em. Dung lượng bộ nhớ điện thoại của anh có thể có hạn, nhưng trái tim anh thì có vô cùng tận khoảng trống dành cho em.)

I”ll lend you my shoulder for you to cry on, my ears to listen to, my hand for you to hold, my feet to walk with you, but I can”t lend you my heart coz it already belongs to you.

(Anh sẽ cho em mượn bờ vai anh khi em muốn khóc, mượn tai anh khi em muốn tâm sự, mượn tay anh để em xiết chặt, mượn đôi chân anh để đi cùng em, nhưng anh không thể cho em mượn trái tim anh được vì nó đã thuộc về em rồi mà.)

I asked God for a rose and He gave me a garden. I asked God for a drop of water and He gave me an ocean. I asked God for an angel and He gave me you!

(Anh xin Chúa một bông hồng và ngài đã cho anh cả một vườn hoa, anh xin Chúa một giọt nước, ngài cho anh cả một đại dương, anh xin Chúa cho anh một thiên thần và ngài tặng em cho anh.)

If only one star would fall every time I miss you, then all the stars in heaven would be gone. Don”t wonder if there are no stars tonight! It’’s your fault coz you made me miss you a lot.

(Giá mà một ngôi sao rơi xuống mỗi lần anh nhớ em thì tất cả các ngôi sao trên bầu trời đã rơi hết. Đừng tự hỏi tại sao không có sao đêm nay nhé! Đó là lỗi của em đó bởi vì em đã làm anh nhớ em rất nhiều.)

Can I say I love you today? If not, can I ask you again tomorrow? And the day after tomorrow? And the day after that? Coz I”ll be loving you every single day of my life.

(Hôm nay anh có thể nói yêu em chứ? Nếu không thì anh sẽ hỏi lại vào ngày mai? Ngày kia? Ngày kìa? Bởi vì ngày nào anh cũng sẽ vẫn yêu em.)

They say as long as at least one person cares for you, life isn”t a waste. So when things go terribly wrong, and you feel like giving up, please remember you still got me.

(Người ta nói rằng, nếu có ít nhất một người quan tâm đến mình, thì cuộc đời vẫn đáng sống. Vì thế, khi nào mà gặp rắc rối hay em muốn bỏ cuộc, hãy nhớ rằng còn có anh em nhé!)

I have you! If you hate me, shoot me with an arrow, but please not on the heart coz that’’s were you are!

(Anh đã có được em! Nếu em ghét anh, hãy dùng mũi tên bắn anh, nhưng đừng bắn vào trái tim anh em nhé vì em ở đó đấy.)

An angel asked me a reason why I care for you so much. I told her I care for you so much coz there’’s no reason not to.

(Một thiên thần hỏi anh tại sao anh lại yêu em nhiều đến thế, anh đã nói rằng anh rất yêu em bởi vì chả có lí do nào để không làm như thế cả.)

I will walk with you side by side for only one condition: hide your wings every time we walk together because the whole world might know that you”re my angel!

(Anh sẽ luôn đi bên cạnh em chỉ với 1 điều kiện: em hãy giấu đôi cánh của em mỗi lần chúng ta đi cùng nhau nếu không cả thế giới sẽ biết em là thiên thần của anh mất.)

A day may start or end without a message from me, but believe me it won”t start or end without me thinking of you.

(Một ngày anh có thể không gọi điện và nhắn tin cho em lúc thức dậy và trước khi đi ngủ, nhưng hãy tin rằng không ngày nào là không mở đầu và kết thúc với ý nghĩ về em.)


Nguồn: Internet
Xem thêm:
Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tình Bạn Hay Nhất
20 Câu Danh Ngôn Tiếng Anh Về Tình Yêu Hay Nhất
Một trong những công cụ giao tiếp hiệu quả là khen ngợi. Ai cũng cần được khuyến khích, động viên dù ở nhà, ở trường, hay nơi làm việc. Sau đây là 10 mẫu câu sau giúp người học diễn đạt sinh động và đa dạng hơn khi muốn khích lệ, cổ vũ ai đó.

10-cau-hay-de-khen-ngoi-trong-tieng-anh

1. "Well done": Giỏi lắm/Tốt lắm 

Đây là cách khen phổ biến nhất trong tiếng Anh.

Ví dụ:

A: "I shot the first basket last Sunday."

B: "Well done! You must be so proud of yourself."

A: I just found the answer

B: Well done!

2. "Congratulations": Chúc mừng nhé! 

Dùng từ này trong những dịp quan trọng như thi đỗ, kết hôn, có công việc mới, có em bé, v.v…

Ví dụ:

"Congratulations, Tom. I hear you got promoted to Head of Sales."

3. "Good for you": Quá hay

Cách dùng này ít trang trọng, thân mật hơn, nhất là khi tỏ ý tán đồng việc ai đó làm.

Ví dụ:

"I hear you moved to a new city. Good for you."
4. "Way to go"/ "Good job" : Tốt lắm/Hay lắm

Đây cũng là một cách khen thân mật khác.

Ví dụ:

Way to go, Jack. I knew you could do it.
A: I finished my second bowl!

B: Good job!

5. "Good thinking": Đúng đấy

Dùng khi mình đang cần ý tưởng, sáng kiến, và có người nảy ra ý tưởng hay.

Ví dụ:

A: The best way forward would be to get our customer feedback before we proceed to the next stage.

B: "Good thinking, Max.

A: How can I fit this in?

B: Why don’t you turn the desk around?!

A: Yeah. Good thinking!

6. "Good/Excellent idea": Ý kiến hay

Chủ yếu để tán đồng ý tưởng, đề nghị của ai đó

Ví dụ:

A: "Pizza, anyone?"

B: "Excellent idea. Where’s the menu?"

7. "You’re a genius": Đúng là thiên tài

Một kiểu câu dùng để khen nịnh

Ví dụ:

"You’re a genius. I don’t know what I’d do without you!"
8. "Let’s hear it for"…./"Hats off to…": Xin có lời ngợi khen …/Xin ngả mũ…

Dùng để thông báo với mọi ngừơi, thu hút sư ̣chú ý của mọi người, là ai đó đáng được khen ngợi

Ví dụ:

"Let’s hear it for Jeff who singlehandedly sealed the most lucrative deal for us today."

9. "Compliments to the chef!": Xin có lời khen cho đầu bếp 

Dùng khi được mời đi ăn tối tại nhà, chủ nhà là đầu bếp.

10. "Bravo!": Hoan hô!

Xuất phát từ tiếng Ý, "Bravo" nay được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngôn ngữ khać nhau. Không chỉ dùng trong tình huống kết thúc một vở diễn khi khán giả ngợi khen các nghệ sĩ, "Bravo" còn phù hợp nhiều hoàn cảnh khác nhau như cổ vũ ai hoàn thành việc gì, khi đạt thành tích, hoàn thành nhiệm vụ.

Hôm nay bạn đã khen ai hay được ai khen chưa?

Nguồn: Internet
Xem thêm:
Học Các Cụm Từ Tiếng Anh Với 'MAKE'
Những Câu Nói Tiếng Anh Về Tình Bạn Hay Nhất
Tặng các bạn những câu nói hay về tình bạn, tình yêu. Các bạn hãy đọc, suy ngẫm và share cho bạn bè của mình nhé.


1. I love you not because of who you are, but because of who I am when I am with you. - Tôi yêu bạn không phải vì bạn là ai, mà là vì tôi sẽ là người thế nào khi ở bên bạn.

2. No man or woman is worth your tears, and the one who is, won`t make you cry. - Không có ai xứng đáng với những giọt nước mắt của bạn, người xứng đáng với chúng thì chắc chắn không để bạn phải khóc.

3. To the world you may be one person, but to one person you may be the world. - Có thể với thế giới, bạn chỉ là một người. Nhưng với một người nào đó, bạn là cả thế giới.

4. Don`t waste your time on a man/woman, who isn`t willing to waste their time on you. - Đừng lãng phí thời gian với những người không có thời gian dành cho bạn.

5. Don`t cry because it is over, smile because it happened. - Hãy đừng khóc khi một điều gì đó kết thúc, hãy mỉm cười vì điều đó đến.

6. There`s always going to be people that hurt you so what you have to do is keep on trusting and just be more careful about who you trust next time around. - Bao giờ cũng có một ai đó làm bạn tổn thương. Bạn hãy giữ niềm tin vào mọi người và hãy cảnh giác với những kẻ đã từng một lần khiến bạn mất lòng tin.

7. Make yourself a better person and know who you are before you try and know someone else and expect them to know you. - Bạn hãy nhận biết chính bản thân mình và làm một người tốt hơn trước khi làm quen với một ai đó, và mong muốn người đó biết đến bạn.

8. Don`t try so hard, the best things come when you least expect them to. - Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến với bạn đúng vào lúc mà bạn ít ngờ tới nhất.

9. You know you love someone when you cannot put into words how they make you feel. - Khi yêu ai ta không thể diễn tả được cảm giác khi ở bên cô ta thì mới gọi là yêu.

10. All the wealth of the world could not buy you a friend, nor pay you for the loss of one. - Tất cả của cải trên thế gian này không mua nổi một người bạn cũng như không thể trả lại cho bạn những gì đã mất.

11.  A man falls in love through his eyes, a woman through her ears. - Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.

12. A cute guy can open up my eyes, a smart guy can open up my mind, a nice guy can open up my heart. - Một thằng khờ có thể mở mắt, một gã thông minh có thể mở mang trí óc, nhưng chỉ có chàng trai tốt mới có thể mới có thể mở lối vào trái tim.

13. A great lover is not one who loves many, but one who loves one woman for life. - Tình yêu lớn không phải yêu nhiều người mà là yêu một người và suốt đời.

14 .Believe in the sprit of love… it can heal all things. - Tìn vào sự bất tử của tình yêu điều đó có thể hàn gắn mọi thứ.

15.Don’t stop giving love even if you don’t receive it. Smile and have patience. - Đừng từ bỏ tình yêu cho dù bạn không nhận được nó. Hãy mỉm cười và kiên nhẫn.


Nguồn: Internet
Xem thêm: 
20 câu danh ngôn tiếng anh về tình yêu hay nhất